Saturday, 20/10/2018 - 04:59|
Cổng thông tin điện tử trường THPT Cồn Tiên
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

Qui tắc ứng xử xây dựng môi trường văn hóa học đường áp dụng từ năm học 2017-2018

    SỞ GD& ĐT QUẢNG TRỊ      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT CỒN TIÊN                    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc                                                             

           Số:     194    /QĐ-TLHĐT                             

                                                               Gio Linh , ngày  25 tháng 12  năm 2017                                                                   

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bộ qui tắc ứng xử trong trường học

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT CỒN TIÊN

 

          Căn cứ  Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 /3/2011  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

          Căn cứ công văn số 282/BGDĐT-CTHSSV ngày 25/01 năm 2017 của Bộ GD&ĐT về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa học đường trong trường học;

          Căn công văn 1349/SGDĐT-CTTT ngày 21/9/2017 về việc hướng dẫn xây dựng môi trường văn hóa trong các cơ sở giáo dục;

          Căn cứ tình hình thực tế của trường THPT Cồn Tiên,

           

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

    Điều 1. Ban hành bộ qui tắc ứng xử trong trường học của trường THPT Cồn Tiên từ năm học 2017-2018 trở về sau( Có văn bản kèm theo).

   Điều 2. Cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh trường có nhiệm vụ , trách nhiệm học tập và thực hiện nghiêm túc bộ qui tắc ứng xử trong trường học của trường THPT Cồn Tiên .

   Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí. Các bộ phân liên quan  chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG     

- Sở GD&ĐT(báo cáo);                                      

- CBGV-NV và HS trường;

- Thông báo tại bảng kế hoạch;                                                                        

- Lưu VP.

                                                                                                     Nguyễn Văn Học

  

 

 

 

 

 

         

BỘ QUI TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC

 CỦA TRƯỜNG THPT CỒN TIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số:    194    ngày  25   tháng 12

năm 2017 của Hiệu trưởng trường THPT Cồn Tiên)

 

 



A.QUAN HỆ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI HỌC

CÁC TIÊU CHÍ

1. Với bản thân người học.

2. Với bạn bè.

3. Với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động trong nhà trường.

4. Với khách đến làm việc.

5. Với gia đình.

6. Với môi trường.

7. Với cộng đồng xã hội.

CỤ THỂ

1. Với bản thân người học.

1.1. Đi học đúng giờ, chuẩn bị đầy đủ sách vở và dụng cụ học tập, chú ý lắng nghe thầy cô giảng bài, tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài và vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống.

1.2. Trang phục giản dị, đúng quy định do nhà trường đề ra, ngôn ngữ giao tiếp phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng; ứng xử thân thiện, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biết tranh thủ sự đồng thuận.

1.3. Tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương; tham gia và vận động các bạn bảo vệ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng góp phần làm môi trường xanh, sạch, đẹp.

1.4. Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục; tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; trung thực, kỉ luật, đoàn kết; yêu gia đình, bạn bè và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước.

1.5. Không sử dụng tài liệu trong kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên; trong giờ học không sử dụng điện thoại di động; không nhuộm tóc, sơn móng tay, móng chân.

2. Với bạn bè.

2.1. Vui vẻ, hòa nhã, lịch sự trong giao tiếp.
          2.2. Biết  tôn trọng, yêu quý lẫn nhau. Biết  cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
          2.3. Biết nhận lỗi  và sửa lỗi khi mình làm điều sai với bạn. Biết tha lỗi khi bạn làm sai với mình.
          2.4. Trong học tập biết giúp đỡ, hướng dẫn tận tình các bạn học yếu. Chịu khó học tập bạn tốt để cùng nhau tiến bộ. 

2.5. Không giao du với các phần tử xấu, không tụ tập để hút chích, đua xe, cờ bạc, tham gia các tệ nạn xã hội.
          3. Với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động trong nhà trường.

3.1. Tôn trọng, lễ phép và vâng lời thầy cô giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động trong nhà trường.

3.2. Chào hỏi lịch sự khi gặp các thầy cô giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động trong nhà trường.

3.3. Biết bày tỏ ý kiến, quan điểm và nguyện vọng trước thầy cô giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động trong nhà trường.

3.4. Tích cực hợp tác với thầy cô giáo,  cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động trong nhà trường và các hoạt động giáo dục ở nhà trường.
          4. Với khách đến làm việc.

4.1. Văn minh, lịch sự, chào hỏi khi khách đến làm việc.

4.2. Khiêm tốn, vui vẻ, tôn trọng và mời khách đến nơi làm việc.

4.3. Khi được nhà trường, giáo viên, cán sự lớp giao nhiệm vụ cần có thái độ, cử chỉ thân thiện, hợp tác.

4.4. Kết thúc nội dung làm việc cần có lời cảm ơn và chào khách khi ra về.

5. Với gia đình.

5.1. Lễ phép, kính trọng và vâng lời ông, bà, cha, mẹ và người lớn tuổi.
          5.2. Nhường nhịn, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.
          5.3. Tích cực làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ

5.4. Giữ gìn nhà cửa luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
          5.5. Cùng chia sẻ khi gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn.
          6. Với môi trường.

6.1. Tìm hiểu về môi trường, tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay, có ý thức và hành động tích cực để bảo vệ môi trường.

6.2. Tham gia trồng và bảo vệ cây xanh, thực hiện Giờ Trái đất, làm sạch trường, lớp, nơi công cộng, thu gom rác thải, khai thông cống rãnh, vẽ tranh về chủ đề môi trường, thi tìm hiểu môi trường, tham gia chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường... để bảo vệ môi trường.

6.3. Tuyên truyền trong bạn bè, người thân, các thành viên trong gia đình về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường.

7. Với cộng đồng xã hội.

7.1. Thực hiện tốt nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định văn hóa nơi công cộng (nhà văn hóa, công viên, rạp hát, thư viện, bảo tàng, lễ hội…).

7.2. Kính trọng, lễ phép với người lớn tuổi. Cư xử đúng mực với mọi người. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường.

7.3. Giữ gìn trật tự xã hội, trật tự an toàn giao thông, vệ sinh nơi công cộng. phòng tránh các tệ nạn xã hội; tham gia công tác xã hội, công tác từ thiện,các công việc khác do địa phương tổ chức.

 

B. QUAN HỆ ỨNG XỬ CỦA  NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

CÁC TIÊU CHÍ

1. Với bản thân.

2. Với trẻ em, học sinh, sinh viên.

3. Với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

4. Với cơ quan, trường học khác.

5. Với người thân trong gia đình.

6. Với cha mẹ người học.

7. Với khách đến làm việc, các tổ chức khác và người nước ngoài.

8. Trong hội họp, sinh hoạt tập thể, trong giao tiếp qua điện thoại, Internet.

9. Với môi trường.

10. Với cộng đồng xã hội.

CỤ THỂ

1. Với bản thân.

1.1. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

1.2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của ngành. Không đến muộn về sớm, không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc. Trước khi ra về, sau giờ làm việc, phải kiểm tra tắt điện, khóa chốt các cửa, đảm bảo an toàn trường học.

1.3. Sắp xếp bố trí bàn, phòng làm việc, trang trí lớp học một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, thẩm mỹ.

1.4. Trang phục

- Mặc trang phục gọn gàng chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm. Đeo thẻ viên chức đúng quy định.

- Mặc lễ phục vào các ngày: Lễ khai giảng, hội nghị CBVCLĐ, Đại hội công đoàn, tổng kết và các ngày lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng (Trừ trường hợp đặc biệt)

1.5. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải đúng mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.

2. Với trẻ em, học sinh.

2.1. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh, không trù dập học sinh.

2.2. Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, bí thư Đoàn Thanh niên, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, cha mẹ học sinh học sinh và các tổ chức trong trường.

2.3. Thân ái, gần gũi, tôn trọng, nhẹ nhàng, biết chia sẻ với học sinh.
          2.4. Biết kiềm chế, bình tĩnh khi xử lý các tình huống trước học sinh.

2.5. Khách quan, công bằng, minh bạch trong đánh giá, nhận xét, cho điểm, xếp loại học sinh.

2.6. Làm gương cho học sinh trong lời nói, cử chỉ và việc làm. 

2.7. Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh về dạy thêm - học thêm.

3. Với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.

3.1. Ứng xử với cấp trên.

- Các chỉ đạo, mệnh lệnh. hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

- Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia ý kiến đóng góp với cấp trên, bảo vệ uy tín danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình, hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.

- Chào hỏi nghiêm túc lịch sự khi gặp cấp trên.

3.2. Ứng xử với cấp dưới.

- Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện chuyên môn.

- Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới, chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới. Có tinh thần xây dựng nội bộ thành một khối đoàn kết, thống nhất.

- Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới.

3.3. Ứng xử với đồng nghiệp.

- Giữ gìn tốt mối quan hệ với đồng nghiệp. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống.

- Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ lôi kéo bè cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ.

- Luôn có thái độ cầu thị thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý kiến trong công việc, cuộc sống. Không suồng sã trong sinh hoạt, thận trọng trong lời nói, giao tiếp.

- Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Với cơ quan, trường học khác.

4.1. Với cơ quan:

- Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định, quy chế do cơ quan ban hành.

- Thân ái, đoàn kết và phối hợp với đồng nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ.

- Tham gia đầy đủ các cuộc hội họp do cơ quan tổ chức; thực hiện tốt nhiệm vụ do lãnh đạo phân công.

4.2. Với trường học khác:

- Giao tiếp cần thể hiện mối quan hệ bình đẳng, phối hợp, cầu thị trong thực hiện nhiệm vụ.

- Hợp tác chân thành, tương trợ, giúp đỡ và học tập lẫn nhau để cùng tiến bộ.

5. Với người thân trong gia đình.

5.1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm pháp luật.

5.2. Thực hiện tốt đời sống văn hóa nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc, hòa thuận.

5.3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không xa hoa, lãng phí hoặc vụ lợi trong việc tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác.

5.4. Sống có trách nhiệm với gia đình.

6. Với cha mẹ người học.

6.1. Khi trao đổi với cha mẹ học sinh phải xưng hô hợp lý phù hợp ứng xử văn hóa công sở.

6.2. Khi tiếp cha mẹ học sinh phải tiếp đúng nơi do nhà trường quy định và thực hiện văn hoá công sở.

6.3. Khi hẹn gặp cha mẹ học sinh phải đúng thời gian và trao đổi công việc đúng mục đích, không để cha mẹ học sinh chờ mà không biết lý do.

7. Với khách đến làm việc, các tổ chức khác và người nước ngoài.

7.1. Với khách đến làm việc

- Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch, nói tục, chửi thề ….. gây căng thẳng, bức xúc cho người đến giao dịch; không cung cấp tùy tiện các thông tin của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị).

- Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi.

- Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc.

- Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến giao dịch.

- Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch và học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu phải để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.

7.2. Với các tổ chức khác

- Thực hiện đúng Điều lệ do tổ chức quy định.

- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ do tổ chức phân công.

7.3. Với người nước ngoài

- Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích Quốc gia.

8. Trong hội họp, sinh hoạt tập thể trong giao tiếp qua điện thoại, Internet.

8.1. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể.

- Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị, chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 5 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.

- Trong khi hội họp.

+ Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác.

+ Giữ trật tự, tập trung theo dõi nghe, ghi chép các nội dung cần thiết không nói chuyện và làm việc riêng, không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp. Không ra vào, đi lại tùy tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của chủ tọa hoặc ban tổ chức.

+ Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, không xô đẩy chen lấn, dọn dẹp lại chỗ ngồi (Ghế, ngăn bàn...).

8.2. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, Internet.

- Sử dụng tiết kiệm, chỉ sử dụng điện thoại vào đúng mục đích công việc chung của đơn vị, không sử dụng vào việc riêng.

- Khi gọi phải chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi (Ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể).

+ Khi đầu dây bên kia có người nhấc máy thì có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình và đề nghị được gặp người cần gặp.

+ Trao đổi nội dung đầy đủ, rõ ràng, cụ thể. Âm lượng vừa đủ nghe, nói năng từ tốn, rõ ràng, xưng hô phải phù hợp với đối tượng nghe, không nói quá to, thiếu tế nhị gây khó chịu cho người nghe.

+ Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc gọi.

- Khi nghe: Sau khi nói "A lô, tôi xin nghe" cần có lời chào hỏi xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình.

- Nếu người gọi cần gặp đích danh mình thì trao đổi, trả lời rõ ràng, cụ thể từng nội dung theo yêu cầu của người gọi. Âm lượng, nói năng, xưng hô như khi gọi đi.

+ Nếu người gọi cần gặp người khác hoặc nội dung không thuộc trách nhiệm của mình thì chuyển điện thoại hoặc hướng dẫn người gọi liên hệ đến đúng người, địa chỉ cần gặp.

+ Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc điện thoại.

- Sử dụng Internet: Thực hiện nghiêm túc quy định và sử dụng Internet của nhà trường.

9. Với môi trường.

9.1. Nắm vững kiến thức về môi trường, tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay, có ý thức và hành động tích cực để bảo vệ môi trường.

9.2. Tham gia trồng và bảo vệ cây xanh, thực hiện Giờ Trái đất, làm sạch trường, lớp, nơi công cộng, thu gom rác thải, khai thông cống rãnh, vẽ tranh về chủ đề môi trường, thi tìm hiểu môi trường, tham gia chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường... để bảo vệ môi trường.

9.3. Thực hiện đúng nội dung về giáo dục môi trường theo quy định của Bộ GD&ĐT.

9.4. Tuyên truyền trong bạn bè, người thân, các thành viên trong gia đình, cộng đồng về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường.

10. Với cộng đồng xã hội.

10.1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương; chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú; giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

10.2. Thực hiện tốt nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định văn hóa nơi công cộng (nhà văn hóa, công viên, rạp hát, thư viện, bảo tàng, lễ hội…), thực hiện đúng quy định về tiệc cưới, việc tang, lễ hội.

10.3. Kính trọng, lễ phép với người lớn tuổi. Cư xử đúng mực với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường.

10.4. Giữ gìn trật tự xã hội, trật tự an toàn giao thông, vệ sinh nơi công cộng và phòng chống các tệ nạn xã hội.

10.5. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân nơi cư trú.

                   

                                                                      HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                       Nguyễn Văn Học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         


  

 



PHỤ LỤC 6

ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG VÀ SỬ DỤNG KHẨU HIỆU

TRƯỜNG THPT

                                         

1. Định hướng thiết kế khẩu hiệu

Nội dung khẩu hiệu tập trung vào các vấn đề:

1.1. Đối với học sinh

- Giáo dục ý thức, mục tiêu học tập.

- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống.

- Giáo dục bảo vệ môi trường.

- Giáo dục an toàn giao thông.

- Giáo dục ý thức lập thân, lập nghiệp.

1.2. Đối với giáo viên

- Đạo đức, trách nhiệm của nhà giáo.

- Mối quan hệ thầy - trò.

1.3. Đối với nhà trường

- Tôn chỉ, mục đích của nhà trường.

- Các phong trào của ngành Giáo dục.

- Nền nếp, kỉ cương của nhà trường.

2. Khẩu hiệu và vị trí đặt khẩu hiệu

2.1. Khuôn viên trường học

- Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để cùng chung sống.

- Học để làm chủ bản thân, lập nghiệp.

- Thầy cô mẫu mực, học sinh tích cực.

2.2. Trong phòng học

- Thi đua Dạy tốt - Học tốt.

- Nghĩ tích cực - Học chăm ngoan - Làm việc tốt - Sống có ích.

- Ngày nay học tập, ngày mai giúp đời.

2.3. Trong phòng hội đồng (phòng họp)

- Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.

- Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người.

2.4. Trong thư viện

- Học, học nữa, học mãi.

- Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai

- Hôm nay em tự hào về nhà trường, ngày mai nhà trường tự hào về em.

2.5. Trường phổ thông dân tộc nội trú

- Trường là nhà, thầy cô là cha mẹ, bạn bè là anh em.

Phụ chú:

Ngoài các khẩu hiệu đã được quy định ở phần (2), tùy theo đặc điểm của nhà trường và cấp học, nhà trường có thể bổ sung thêm khẩu hiệu khác cho phù hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG VÀ SỬ DỤNG KHẨU HIỆU

CÁC TRUNG TÂM TRỰC THUỘC SỞ GD&ĐT


                                         

1.5. Đối với các Trung tâm trực thuộc Sở

Các cơ sở đào tạo cần sử dụng hệ thống khẩu hiệu phù hợp với đặc thù đào tạo ngành nghề; cơ bản cần thể hiện được các nội dung sau:

1. Định hướng thiết kế khẩu hiệu

1.1. Đối với học sinh, sinh viên, học viên

- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống.

- Giáo dục tinh thần xung kích, sáng tạo của học sinh, sinh viên, học viên.

- Thể hiện được mục tiêu lập nghiệp của học sinh, sinh viên, học viên.

- Thể hiện các phong trào do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phát động trong học sinh, sinh viên, học viên.

1.2. Đối với giáo viên

- Thể hiện đạo đức, trách nhiệm của nhà giáo.

1.3. Đối với nhà trường

- Thể hiện được mục đích, tôn chỉ, đặc trưng của nhà trường.

- Thể hiện chất lượng trong mọi hoạt động của nhà trường.

- Thể hiện kỷ cương, nề nếp trong nhà trường.

2. Khẩu hiệu và vị trí đặt khẩu hiệu

2.1. Khuôn viên trường học

- Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để cùng chung sống.

- Tuổi trẻ đoàn kết, xung kích, sáng tạo, hội nhập, phát triển.

2.2. Trong phòng học

- Rèn đức, luyện tài vững bước tương lai.

- Học để sẵn sàng khởi nghiệp.

- Luôn vươn tới những đỉnh cao của tri thức và khoa học.

2.3. Trong phòng hội đồng (phòng họp)

- Có tài mà không có đức là người vô dụng - Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

2.4. Trung tâm Thư viện

- Học, học nữa, học mãi.

- Tri thức là sức mạnh.

- Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.

 

Phụ chú:

Ngoài các khẩu hiệu đã được quy định ở phần (2), tùy theo đặc điểm của nhà trường và cấp học, nhà trường có thể bổ sung thêm khẩu hiệu khác cho phù hợp.


Nguồn: thpt-contien-quangtri.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Kế hoạch nhà trường